Skip to main content

Ban hành Quy định chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Ban hành Quy định chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Ngày 29/3/2012, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái

QUY ĐỊNH

Chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái

(Kèm theo Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 3 năm 2012

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là nhà đầu tư) thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Các lĩnh vực đầu tư sau đây không thuộc đối tượng áp dụng của chính sách này: Các dự án đầu tư khai thác khoáng sản, các dự án đầu tư chế biến khoáng sản, các dự án đầu tư khai thác, chế biến đá vôi trắng, xây dựng công trình thuỷ điện và các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện đã được hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ.

Những nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các chính sách hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Bảo đảm hỗ trợ đầu tư

1. Tỉnh Yên Bái bố trí vốn ngân sách theo kế hoạch hàng năm và ngân sách huyện, thị xã, thành phố được Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp thực hiện những chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư tại tỉnh Yên Bái.

2. Thời gian thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ của tỉnh đối với nhà đầu tư là 05 năm kể từ ngày ban hành chính sách.

Chương II

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA TỈNH YÊN BÁI

Điều 3. Ưu đãi về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:

1. Ưu đãi về đơn giá thuê đất: Nhà đầu tư được thuê đất với đơn giá thấp nhất theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành cho từng địa bàn hàng năm.

2. Ưu đãi về mức giá thuê mặt nước: Nhà đầu tư được thuê mặt nước với mức thấp nhất trong khung giá theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Điều 4. Hỗ trợ về san tạo, giải phóng mặt bằng:

1. Đối với dự án trong các Khu công nghiệp của tỉnh: Tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng và 50% kinh phí san tạo mặt bằng, áp dụng cho diện tích mặt bằng xây dựng, sản xuất thực tế được phê duyệt; không áp dụng đối với diện tích dự phòng mở rộng sản xuất và diện tích sử dụng vào các mục đích khác; mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 dự án.

2. Đối với dự án nằm ngoài các Khu công nghiệp của tỉnh: Nếu thực hiện đầu tư vào lĩnh vực chế biến các mặt hàng nông lâm sản như chế biến chè, quế, gỗ, sử dụng công nghệ tiên tiến, có quy mô vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên thì được hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng; mức hỗ trợ tối đa là 3 tỷ đồng/1 dự án; chỉ áp dụng cho diện tích mặt bằng xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không áp dụng đối với diện tích dự phòng mở rộng sản xuất và diện tích dự phòng sử dụng vào các mục đích khác.

3. Đối với dự án đầu tư về du lịch (nằm trong Quy hoạch du lịch của tỉnh): Tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng đối với diện tích mặt bằng xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa là 3 tỷ đồng/1 dự án.

4. Đối với các dự án xây dựng khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên: Tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng đối với diện tích xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa là 2 tỷ đồng/1 dự án.

Điều 5. Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng:

1. Đối với dự án trong các Khu công nghiệp của tỉnh: Tỉnh đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật điện, nước, giao thông đến hàng rào Khu công nghiệp.

2. Đối với dự án trong Khu du lịch: Tỉnh hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật điện, giao thông đến điểm đầu Khu du lịch.

3. Đối với các dự án trong Cụm công nghiệp do cấp huyện quản lý: Giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện tự cân đối, quyết định mức hỗ trợ đối với từng dự án đầu tư cụ thể.

Điều 6. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động địa phương:

Tỉnh hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư thực hiện đào tạo nghề cho lao động là người địa phương để làm việc tại dự án của nhà đầu tư và cho số lao động thực tế sau khi đào tạo xong có thời gian làm việc tại dự án từ một năm trở lên, theo phương thức cấp kinh phí hỗ trợ một lần. Mức hỗ trợ 1 triệu đồng/người/khoá đào tạo trình độ sơ cấp nghề; 2 triệu đồng/người/khoá đào tạo trình độ trung cấp nghề; 3 triệu đồng/người/khoá đào tạo trình độ cao đẳng nghề.

Điều 7. Tỉnh hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại:

1. Hỗ trợ kinh phí xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm (đặc biệt là các sản phẩm quế, chè, gạo, các sản phẩm đá mỹ nghệ, tranh đá quý, đá trắng sau chế biến). Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ theo từng trường hợp cụ thể, tối đa là 100 triệu đồng cho một thương hiệu.

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động xúc tiến đầu tư, môi giới và kêu gọi được dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có mức vốn từ 1 triệu USD trở lên được thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái được tỉnh hỗ trợ chi phí; mức hỗ trợ cho một dự án tối đa là 50 triệu đồng.

3. Các cơ sở có sản phẩm xuất khẩu và đã thực hiện xuất khẩu sản phẩm trực tiếp được từ 0,5 triệu USD được hỗ trợ 50 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa không quá 2 tỷ đồng.  

Điều 8. Về thủ tục hành chính: Việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư được thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông như sau:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: tiếp nhận và giải quyết đăng kí đầu tư, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với các dự án đầu tư bên ngoài các Khu công nghiệp của tỉnh).

a) Thời gian đăng kí đầu tư không quá 5 ngày làm việc.

b) Thời gian thẩm tra các dự án trình cấp giấy chứng nhận đầu tư không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: tiếp nhận và giải quyết đăng kí đầu tư, thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh.

Thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái cam kết tạo các điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư sớm triển khai thực hiện dự án. Trong quá trình thực hiện dự án nếu có khó khăn vướng mắc nhà đầu tư có thể đăng ký báo cáo trực tiếp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để đề nghị giải quyết.

Chương III

VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với Ban Quản lý Khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Sở Xây dựng hướng dẫn về thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho nhà đầu tư có dự án đầu tư ngoài Khu công nghiệp vào địa bàn thành phố Yên Bái; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thẩm định và chấp thuận địa điểm đối với các dự án đầu tư vào địa bàn các huyện, thị xã.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về thủ tục thu hồi đất, giao đất, thuê đất cho nhà đầu tư có dự án đầu tư ngoài Khu công nghiệp.

4. Các sở, ban, ngành, uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư tại tỉnh Yên Bái. 

5. Các cơ quan quản lý nhà nước trong tỉnh theo chức năng nhiệm vụ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thực hiện dự án, không gây phiền hà các hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh. Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 10. Trách nhiệm của Nhà đầu tư:

Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và Quy định này; cung cấp đầy đủ các hồ sơ theo quy định của Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin cung cấp.

Điều 11. Giải quyết các vấn đề phát sinh:

1. Đối với các dự án quan trọng và cần thiết khác được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận thì được hưởng mức ưu đãi và khuyến khích theo Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, các sở, ban, ngành, nhà đầu tư và các đơn vị có liên quan gặp vướng mắc kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Quyết định theo File đính kèm

Theo yenbai.gov.vn

File download

Các tin khác:

Nội dung đang cập nhật!